IELTS Writing Task 2 – Các dạng câu hỏi và cách viết bài chi tiết

60 % điểm Writing là của Task 2. Vì thế, Task 2 khó viết – khó ăn điểm hơn so với Task 1. Bạn cần phải chuẩn bị sẵn sàng kỹ để đặt bút xuống tốt nhất .
Bài học thời điểm ngày hôm nay, IELTS Fighter sẽ ra mắt đến các bạn thông tin chi tiết cụ thể nhất về phần thi này cùng hướng dẫn cách viết bài IELTS Writing task 2 đúng nhất .
Từ các thông tin chung đến cách chấm điểm, những điều cơ bản cần nắm vững về IELTS Writing Task 2 được cung cấp dưới đây hy vọng sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng thể về phần thi này nhé.  

Tổng quan IELTS Writing Task 2

Cách viết bài Writing task 2

1. Những điều cần biết về Task 2

  • Đây là phần thi thứ hai của bài thI IELTS WRITING học thuật (IELTS Academic Writing Test)
  • Cần viết một bài luận có độ dài ít nhất là 250 từ trong vòng 40 phút
  • Phần thi task 2 chiếm 2/3 tổng số điểm của phần thi Writing
  • Các câu hỏi sẽ liên quan đến những vấn đề quen thuộc mà mọi người trên thế giới quan tâm

2. Tiêu chí chấm điểm

4 tiêu chuẩn chấm điểm gồm có :

  • Task achievement: khả năng trả lời vấn đề bài thi đưa ra
  • Coherence and cohesion: tính gắn kết và liền mạch ccuracasc câu và đoạn văn
  • Lexical resource: vốn từ vựng được sử dụng trong bài
  • Grammatical Range & Accuracy: biết và sử dụng chính xác các cấu trúc ngữ pháp

Giám khảo sẽ chấm điểm từng tiêu chuẩn rồi lấy trung bình để ra điểm bài thi của bạn .
Vì vậy những bạn muốn điểm phần Writing part 2 đạt band 6.5 thì hoàn toàn có thể tập trung chuyên sâu ăn điểm 2 tiêu chuẩn tiên phong “ Task Response ” và “ Coherence and Cohesion. ” .
Hai tiêu chuẩn sau tất cả chúng ta vẫn hoàn toàn có thể đạt điểm trung bình với các từ vựng cơ bản theo chủ đề và cấu trúc ngữ pháp đơn thuần, không cần quá cầu kỳ trau chuốt .
Chúng ta cùng nghiên cứu và phân tích từng tiêu chuẩn :

Tiêu chí 1: Task achievement: Khả năng hoàn thành yêu cầu của bài
Để đạt điểm trên cao ở phần này, bạn cần :

  • Cố gắng trả lời toàn bộ các vấn đề được đưa ra trong câu hỏi
  • Luận điểm chính phải rõ ràng và các luận điểm phụ phải đảm bảo có thể bổ nghĩa và làm rõ cho luận điểm chính
  • Dùng ví dụ cụ thể, thích hợp để chứng minh cho ý kiến

Tiêu chí 2: Coherence and Cohesion: Bài viết phải có tính mạch lạc và liên kết giữa các câu, sử dụng từ nối chính xác hợp lý

  • Bài viết nên dài từ 260-270 từ (dù đề bài yêu cầu nhỏ nhất là 250 từ)
  • Lập dàn ý dựa theo luận điểm chính muốn viết để đảm bảo tính thống nhất và logic cho cả bài viết
  • Nên có từ 4 đến 5 đoạn trong một bài viết (tùy theo số luận điểm ở phần thân bài). Các đoạn ở phần thân bài nên có độ dài như nhau để đảm bảo các luận điểm phụ được khai thác đầy đủ.
  • Mỗi đoạn chỉ nên đưa ra và làm rõ một luận điểm
  • Sử dụng các từ nối giữa các câu, đoạn với nhau.

Tiêu chí 3: Lexical Resource: Vốn từ vựng phong phú

  • Sử dụng những từ ngữ quen thuộc, đã biết và chắc chắn cách dùng. Tránh sử dụng những từ ngữ khó, cao cấp nhưng chưa nắm chắc ý nghĩa.
  • Sử dụng một số từ vựng đơn giản theo chủ đề
  • Có thể sử dụng 1-2 collocations để kéo band điểm ở phần này.

Tiêu chí 4: Grammatical Range and Accuracy: Sử dụng đúng và đa dạng các cấu trúc ngữ pháp

    • Khuyến khích sử dụng các câu ghép để thể hiện được khả năng viết câu cũng như tăng tính logic cho bài viết.
    • Sử dụng các thì cơ bản như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành một cách thuần thục.
    • Thì hiện tại đơn được dùng nhiều nhất trong bài Writing Task 2 và thường dùng trong các câu trần thuật, câu nhận xét và đưa luận điểm.
    • Thì quá khứ đơn được dùng nhiều trong các câu đưa ra ví dụ về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.
    • Thì hiện tại hoàn thành được dùng khi đưa ra một sự thật và muốn gắn nó với mốc thời gian.
    • Có thể sử dụng thêm một số các thì phức tạp hơn như tương lai đơn, quá khứ tiếp diễn tùy trường hợp và chủ đề.
    • Sử dụng các cấu trúc câu khác nhau và vận dụng một số các dạng câu phức tạp hơn như câu bị động, câu điều kiện, mệnh đề quan hệ
    • Tránh các lỗi sai cơ bản như mạo từ, danh từ số nhiều, danh từ không đếm được và vị trí từ trong câu

3. Bố cục bài viết

      • Introduction: Mở bài
      • Supporting Paragraph 1: Thân bài 1
      • Supporting Paragraph 2: Thân bài 2
      • Conclusion: Kết luận

4. Các dạng câu hỏi

Dạng 1: Argumentative/Opinion/Agree or Disagree
Đối với dạng bài opinion trong IELTS Writing Task 2, đề bài nhu yếu bạn phải đưa ra quan điểm về quan điểm được nêu ra trong đề bài. Hãy chắc như đinh rằng quan điểm của bạn được nêu ra trong đề bài và lý giải quan điểm của mình trong phần thân bài .

Example:

Some people think that all teenagers should be required to do unpaid work in their free time to help the local community. They believe this would be benefit both the individual teenager and society as a whole
Do you agree or disagree?

Dạng 2: Discussion (Disscuss both views)
Trong đề bài sẽ có hai quan điểm về một yếu tố và bạn phải nêu quan điểm của mình về cả hai quan điểm đó. Mỗi quan điểm phải có độ dài là tương tự nhau .
Nếu như đề bài có nhu yếu bạn đưa ra quan điểm cá thể thì bạn không thiết yếu phải viết thành một đoạn riêng mà chỉ cần lồng quan điểm cá thể vào phần mở bài hoặc kết bài .

Example: 
Nowadays anima experiments are widely used to develop new medicines to test the safety of other products. Some people argue that these experiments should be banned because it is morally wrong to cause animal to suffer, while others are in favor of them because of their benefits to humanity .
Discuss both views and give your own opinion .

Dạng 3: Problem & Solution
Dạng bài này nhu yếu người viết đưa ra nguyên do và hướng xử lý về một yếu tố nào đó, trong đó bạn chỉ cần dành một đoạn thân bài đề viết về nguyên do và đoạn còn lại để viết về phương hướng xử lý .

Example:
In the developed world, average life expectancy is increasing. What problems will this cause for individuals and society ? Suggest some measures that could be taken to reduce the impact of ageing populations .

Dạng 4: Advantage and Disadvantage
Dạng đề này rất dễ nhận dạng và chia bố cục tổng quan, một đoạn thân bài cho advantages và đoạn thân bài còn lại cho disadvantages .

Example:

In order to solve traffic problems, governments should tax private car owners heavily and use the money to improve public transportation.
What are the advantages and disadvantages of such a solution?

Dạng 5: 2-part Question
Dạng đề này cũng tương đối đơn thuần, đề bài có hai thắc mắc và nhu yếu bạn vấn đáp từng câu cùng với nêu ra nguyên do cũng như ví dụ để chứng tỏ cho câu vấn đáp của mình. Đối với từng câu hỏi ta cũng sẽ viết câu vấn đáp thành 1 đoạn thân bài .

Example:

Happiness is considered very important in life.
Why is it difficult to define?
What factors are important in achieving happiness?

Các bạn có thể download thêm 50 bài mẫu IELTS Writing Task 2 theo từng dạng bài để tham khảo đề và bài viết nhé!

5. Các bước viết bài chung

Bước 1: Phân tích đề
Đầu tiên, các bạn nên dành 1-2 phút để nghiên cứu và phân tích những yếu tố sau của đề bài :

      • Keyword: Từ khóa trong đề bài
      • Micro-keyword: Từ khó nhỏ hơn trong đề bài 
      • Instruction word: Từ khoá chỉ yêu cầu, hướng dẫn của đề bài

Example :
Some people say that the best way to improve public health is by increasing the number of sport facilities. Others, however, say that this would have little effect on public health and that other measures are required. Discuss both these views and give your own opinion .

      • Keyword: public health
      • Micro-keyword: sport facilities
      • Instruction word: discuss, give opinion

Bước 2: Lập dàn ý
Tiếp theo, các bạn nên dành 5-10 phút lập dàn ý cho bài viết của mình. Cách này sẽ giúp các bạn tiết kiệm ngân sách và chi phí thời hạn làm bài thi và khiến bạn mắc ít lỗi sai hơn khi làm bài bởi bạn đã có rất đầy đủ ý của bài viết ngay từ đầu, và bạn hoàn toàn có thể tập trung chuyên sâu hơn vào từ vựng cũng như cấu trúc ngữ pháp .
Bước 3: Viết Introduction 
Phần mở màn của đề bài luôn luôn có hai yếu tố sau :
– Background Sentence: Giới thiệu chủ đề của bài viết
Trong phần này, chúng ta sẽ paraphrase lại đề bài bằng cách thay đổi từ vựng hoặc thay đổi cấu trúc ngữ pháp
Example :
In some countries, many more people are choosing to live alone nowadays than in the past. Do you think this is a positive or negative development ?
– In recent years, it has become far more normal for people to live alone, particularly in large cities in the developed world .
– Thes is Statement : Trả lời câu hỏi hoặc đưa thông tin báo hiệu về nội dung của bài viết .
Câu thứ 2 trong phần mở bài thường đi thẳng vào yếu tố để vấn đáp thắc mắc ở đề bài. Thường có từ nối báo hiệu câu đưa ra quan điểm : “ In my opinion ”, “ I believe that ”, hoặc “ In my view ”
Example :
The older generation tend to have traditional ideas about how people should live, think and behave. However, some people believe that these ideas are not helpful in preparing younger generations for modern life. To what extent do you agree or disagree with this view ?
– While I agrre that some traditional ideas are oudated, I believe that others are still usefull and should not be forgotten .
Bước 4: Viết thân bài
Thông thường hai đoạn thân bài thường được viết gồm có những ý sau :
– Topic sentence : Câu chủ đề
– Explanation : Giải thích
– Example : Ví dụ đơn cử
Example :
Some people think that employers should not care about the way their employees dress, because what matters is the quality of their work. To what extent do you agree or disagree ?
Ở phần thân bài, người viết sẽ đề cập đến những công việc không yêu cầu đồng phục, quần áo công sở và những công việc yêu cầu mặc đồng phục, quần áo nơi công sở

Đoạn 1:
On the one hand, many employers have stopped telling their staff how to dress, and I see this as a positive trend ( Câu chủ đề ). Some of the most successful companies in the world, including technology giants like Google and Facebook, are famous for the relaxed office environments that they try to create. Employees are encouraged to dress casually, and even the company executives and leaders are rarely seen wearing anything other than T-shirts and jeans ( Câu lý giải ). However, while managers and programmers are không lấy phí to dress how they like, they are expected to produce work of outstanding quality ( Ví dụ ). It is clear from the performance and global dominance of such companies that strict dress codes are completely unnecessary in the technology sector ( Câu tổng kết ý ) .
Đoạn 2:
However, I would also argue that rules regarding employees ‘ clothing are still relevant in other work situations ( Câu chủ đề ). We expect certain professionals, such as nurses, police officers and airline pilots, to wear uniforms ( Ví dụ ). Thes e uniforms may have a practical or safety function, but perhaps more importantly they identify the person’s position or role in society ( Câu lý giải ). Similarly, a lawyer, politician or school principal may choose to wear formal clothing in order to portray an image of authority, trustworthiness and diligence ( Ví dụ ). I believe that most of us prefer to see these professionals in smart, formal attire, even if it is not strictly necessary ( Câu tổng kết ý ) .
Bước 5: Viết Conclusion
Kết bài có trách nhiệm nhắc lại câu vấn đáp cho câu hỏi của đề bài. Không nên đưa ra các thông tin mà đề bài không nhu yếu như giải pháp, dự báo, …
Những cụm từ báo hiệu Kết luận :

      • In conclusion,
      • In sum
        To sum up, 
        To summarize, 
        All in all,
      • In a nut shell, 
      • In short,

Example :
Đối với đề bài trên thì ta có câu Kết luận như sau :
In conclusion, I tư vấn the trend towards relaxed dress codes for workers, but I do not see it as applicable to all occupations or sectors of the economy .
Mọi người xem chi tiết cụ thể hướng dẫn viết bài ở đây nhé :

6. Các cụm từ hữu ích cho Task 2

Trong Task 2, bạn sẽ cần đến những từ nối – linking words để liên kết những ý trong câu, giúp bài văn mạch lạc hơn. Dưới đây là một số ít cụm có ích giúp bạn viết bài hay hơn .
IELTS Writing Task 2 - các cụm từ hữu ích

7. Cách viết theo từng dạng bài

DẠNG 1: ARGUMENTATIVE ESSAY
Dạng bài “ Argumentative essay ” là một trong những dạng bài phổ cập nhất trong bài thi IELTS Writing task 2 .
Ở dạng bài này, các bạn sẽ được nhu yếu đưa ra quan điểm, quan điểm hay lập trường của bản thân về một yếu tố được nêu ra ; đồng thời, các bạn sẽ phải đưa ra các vấn đề và các ý hỗ trợ để bảo vệ cho quan điểm đó. Các bạn hoàn toàn có thể gặp dạng bài này với những câu hỏi / nhu yếu như sau :
– Do you agree or disagree ?
– To what extend do you agree or disagree?

Để vấn đáp cho câu hỏi này, thường thì các bạn sẽ có ba giải pháp vấn đáp :
1. Đồng ý trọn vẹn ( Strongly agree )
2. Không đồng ý chấp thuận trọn vẹn ( Strongly disagree )
3. Đồng ý/ Không đồng ý một phần (Partly agree/disagree)

Cách viết dạng bài Argumentative essay
Như vậy, tùy thuộc vào việc bạn theo quan điểm nào mà các ý trong phần thân bài sẽ được tiến hành khác nhau, tuy nhiên tất cả chúng ta vẫn có một dàn bài chung cho dạng bài này như sau :
Phần 1: Mở bài
Ở phần mở bài, tựa như như toàn bộ các dạng bài khác trong phần thi IELTS Writing task 2, các bạn sẽ phải hoàn thành xong được những bước sau :
Bước 1 : Diễn đạt lại câu nhận định và đánh giá trong đề bài, số lượng giới hạn chủ đề của bài viết
Bước 2 : Nêu ra quan điểm của bản thân ( Đồng ý / Không chấp thuận đồng ý / Trung lập )
Phần 2: Thân bài:
Thân bài thường thì sẽ gồm có 2 đoạn, tuy nhiên, tùy thuộc vào việc bạn lựa chọn quan điểm của bản thân là gì mà 2 đoạn này sẽ được tiến hành theo những cách khác nhau :
Đoạn 1 ( Main paragraph 1 ) Đoạn 2 ( Main paragraph 2 )

      • Đồng ý hoàn toàn: Đưa ra lý do 1 cho quan điểm đồng ý Đưa ra lý do 2 cho quan điểm đồng ý
      • Không đồng ý toàn toàn: Đưa ra lý do 1 cho quan điểm không đồng ý Đưa ra lý do 1 cho quan điểm không đồng ý
      • Trung lập: Đưa ra luận điểm một bàn vế 1 mặt của vấn đề Đưa ra luận điểm vì sao bạn đồng tính với mặt còn lại của vấn đề

Bên cạnh 3 cách tiến hành thân bài chính như trên, các bạn cũng hoàn toàn có thể tiến hành phần thân bài của bạn theo một cách khác khi bạn đồng ý chấp thuận hay không chấp thuận đồng ý với nhận định và đánh giá :

      • Đoạn 1: Giải thích vì sao bạn chấp nhận 1 mặt của nhận định được đưa ra
      • Đoạn 2: Đưa ra các lý lẽ để khẳng định rằng bạn đồng ý/ không đồng ý với nhận định đó

Đây là cách làm lúc bấy giờ được các bạn ưu tiên sử dụng hơn, do khuynh hướng ra đề và đồng thời với cách tiến hành ý này, các bạn sẽ biểu lộ được tư duy phản biện ( critical thinking ) khiến cho bài viết của bạn có giá trị hơn .
Khi viết các đoạn thân bài, các bạn cần đưa ra vấn đề rõ ràng, đồng thời hãy sử dụng một số ít chiêu thức để tiến hành vấn đề này một cách rõ ràng nhất :
– Đưa ví dụ
– Đưa ra lý giải
– Đưa ra tác dụng
Phần 3. Kết bài
Đối với kết bài, có hai nội dung các bạn sẽ phải triển khai xong :
– Khẳng định lại quan điểm của bản thân ( Đồng ý trọn vẹn / Không chấp thuận đồng ý trọn vẹn / Trung lập )
– Tóm tắt lại các ý chính đã nêu ra trong bài để củng cố quan điểm đó
Với kết bài này, các bạn sẽ giúp cho người đọc cảm thấy sự hoàn chỉnh của bài viết và giúp cho bài viết của bạn thống nhất về ý tưởng với hai phần trên.

DẠNG 2: PROBLEMS, CAUSES, AND SOLUTIONS

Với dạng bài này, các bạn sẽ được cung cấp một thông tin, sau đó tùy thuộc vào câu hỏi mà bạn sẽ quyết định hai đoạn thân bài sẽ viết về nguyên nhân của vấn đề. Trước hết, các bạn hãy xem 3 đề bài ví dụ sau nhé:
1. In the developed world, average life expectancy is increasing. What problems will this cause for individuals and society ? Suggest some measures that could be taken to reduce the impact of ageing populations .
2. In many parts of the world today there is a profitable market for products which lighten or whiten people’s skin. Outline the reasons for using such products and discuss what effects they have in terms of health and society .
3. Crime rate in teenagers has increased dramatically in many countries in recent years. Give some possible reasons for this increase and suggest solutions to overcome youth crimes.
Các bạn hãy chú ý đến những từ được bôi đậm trong 3 đề. Các bạn có thể thấy rằng mặc dù đề bài có thể sử dụng các từ đồng nghĩa của “problems”, “solutions”, “cause” hay “effect”, chúng ta có thể dễ dàng xác định dạng của đề bài dựa vào các yêu cầu và câu hỏi được đưa ra sau câu nêu vấn đề; từ đó các bạn sẽ biết được hai đoạn thân bài sẽ cần giải quyết những vấn đề nào.

Cách viết dạng bài Problems – Causes – solutions

Phần 1: Mở bài
Với dạng bài này, các bạn cũng sẽ làm theo hai bước như sau :
Bước 1 : Diễn đạt lại thông tin và đánh giá và nhận định được đưa ra trong đề theo cách khác
Bước 2: Đưa ra nội dung mà bạn sẽ triển khai trong bài
Với bước thứ 2, khác với dạng bài Argumentative essay, các bạn sẽ không cần đưa ra ý kiến cá nhân mà cần chỉ ra rằng hai đoạn thân bài của bạn sẽ giải quyết Problems và Solutions/ Causes và Effects/ Causes và Solutions

Phần 2: Thân bài
Tương tự như những dạng bài khác, trong thân bài các bạn cũng nên viết 2 đoạn, nội dung các đoạn bạn cần xử lý được như sau :
Đoạn 1 :
– Đưa ra nguyên do 1 / nêu yếu tố đó là gì
– Giải thích nguyên do 1 / yếu tố 1
– Đưa ra ví dụ
Đoạn 2 :
– Đưa ra tác động ảnh hưởng / giải pháp cho yếu tố 1
– Giải thích giải pháp này xử lý yếu tố 1 thế nào
– Đưa ra ví dụ
Phần 3: Kết bài
Ở dạng bài này, tất cả chúng ta cần :
– Tóm lại ý chính trong 2 đoạn thân bài
– Nêu Dự kiến / nhìn nhận về yếu tố
* Chú ý : Với dạng bài này, các bạn nên đưa ra 1 hoặc nhiều cặp Vấn đề – Giải pháp / Nguyên nhân – Ảnh hưởng tương ứng với nhau trong hai đoạn để bài viết của bạn rõ ràng, mạch lạc và thống nhất nhé !
DẠNG 3: DISCUSSION ESSAY

Dạng bài “discussion” là dạng bài rất phổ biến trong IELTS Writing Task 2, chỉ ít phổ biến hơn dạng bài Argumentative Essay (agree or disagree). Yêu cầu của dạng bài này là người viết phải viết về cả hai mặt của một vấn đề, (discuss both views) rồi sau đó đưa ra ý kiến cá nhân.
LƯU Ý :
Khi xử lý những bài viết thuộc dạng đề “ discussion ”, tất cả chúng ta cần luôn nhớ hai điểm. Điểm tiên phong rằng mỗi mặt của yếu tố phải được bàn tới với độ dài như nhau, không vì thiên về mặt nào mà viết dài hơn về mặt đó và ngược lại. Điều thứ hai cần nhớ rằng tất cả chúng ta không thiết yếu phải đưa ra viết một đoạn riêng để đưa ra quan điểm của bản thân mà chỉ cần nói rõ quan điểm đó trong phần mở và kết bài là bản thân đồng ý chấp thuận với kiến nào .
Cách viết dạng bài Discussion essay
Dàn bài của một bài Disscussion Essay vẫn được chia làm 3 phần và 4 đoạn như những bài viết Task 2 thường thì khác .
Phần 1 – Mở bài (2 câu, 30-50 từ)
– Câu thứ nhất dùng để ra mắt về chủ đề chính của bài viết. Chúng ta hoàn toàn có thể khởi đầu bằng “ People have different views about … ” ( Mọi người thường có cách nhìn khác nhau về yếu tố gì đó ) để nói về yếu tố một cách tổng quát nhất. Đây là cách đơn thuần nhất để đưa ra yếu tố .
– Ở câu thứ hai, tất cả chúng ta sẽ nhắc đến cả hai mặt của yếu tố và đưa ra quan điểm của bản thân. Phần này tất cả chúng ta nên đưa rõ ra luôn rằng tất cả chúng ta đồng ý chấp thuận với quan điểm nào. Đây sẽ phần sẽ rất quan trọng để xác lập được sắp xếp ý ở phần thân bài .
Phần 2 – Thân bài (2 đoạn, mỗi đoạn 5-6 câu)
Đoạn 1 :
Bàn về ý kiến mà chúng ta KHÔNG ĐỒNG Ý trước. Lý do chúng ta đưa ra ý kiến không đồng thuận trước để bài viết trở nên khách quan hơn. Nếu viết ý kiến chúng ta đồng ý trước thì sẽ dễ bị tập trung quá nhiều vào phần này và khi đưa ra ý kiến sau sẽ trở nên sơ sài hơn và làm cho bố cục bài viết không cân bằng và mang tính chủ quan quá nhiều.
Ở phần này chúng ta đưa ra những điểm tốt và nổi bật của ý kiến này, không cần thiết phải đưa ra những điểm không tốt, điểm xấu ngay để đảm bảo tính khách quan. Ta có thể đưa ra 2-3 điểm đúng của ý kiến này để giải thích tại sao nhiều người lại nhìn nhận vấn đề theo hướng này.
Đoạn 2 :
Đây là đoạn nói về mặt mà tất cả chúng ta ĐỒNG Ý. Mở đầu đoạn nên sử dụng những từ nối mang tính trái chiều như “ On the other hand ”, hoặc “ In contrast ”, “ However ”, “ Although / Despite / In spite of ” để nêu lên rằng mặc dầu những điểm đúng của quan điểm tiên phong, thì quan điểm thứ hai vẫn đúng đắn hơn .
Sau đó tất cả chúng ta mở màn viết về những điểm mạnh của quan điểm ta chấp thuận đồng ý. Những điểm mạnh này hoàn toàn có thể được so sánh một cách trực tiếp với quan điểm không đồng ý chấp thuận ở trên theo dạng :
Nếu đi theo quan điểm 2 thì có A, còn nếu đi theo quan điểm 1 thì không có A ( với A là một lợi thế hoặc điểm mạnh chủ chốt )
Phần 3 – Kết bài (1-2 câu)

Tổng hợp và khẳng định lại rằng bản thân đồng ý với ý kiến nào trong 2 ý kiến đã cho.

DẠNG 4: 2 QUESTIONS ESSAY

“2 Questions” Essay là dạng bài ít gặp trong đề thi IELTS Writing Task 2 nhưng lại là dạng bài khó nhất. Lý do làm cho dạng bài này gây nhiều khó khăn nhất cho chúng ta đó là có 2 câu hỏi trong đề bài và chúng ta phải sắp xếp thời gian hợp lý để có thể trả lời được cả hai câu hỏi một cách hoàn chỉnh.

LƯU Ý:
Dạng bài này trong thực tiễn lại không khó như tất cả chúng ta tưởng. Nhiều bạn bị rối bởi cố gắng nỗ lực vấn đáp cả hai câu hỏi cùng lúc và thuận tiện bị rối về mặt logic .
Vì vậy, chúng ta có thể giải quyết vấn đề này một cách vô cùng đơn giản đó là mỗi câu hỏi sẽ trả lời bằng một đoạn trong thân bài (thân bài sẽ có 2 đoạn) và ở đoạn thứ hai sẽ có lời dẫn để có kết nối với đoạn đầu tiên. Như vậy chúng ta có thể vừa trả lời cả hai câu hỏi một cách rõ ràng và đủ ý mà vẫn giữ được khả năng liên kết của toàn bài.

Cách viết dạng câu hỏi 2 Questions Essay

Phần 1 – Mở bài (2 câu)
– Câu tiên phong dùng để ra mắt về chủ đề được đưa ra trong bài. Phần này được viết dựa theo những câu dẫn trong đề ( các câu ở trước 2 câu hỏi ) .
– Câu thứ hai khá quan trọng bởi tất cả chúng ta phải viết ra được câu vấn đáp khái quát nhất cho 2 câu hỏi được đưa ra trong bài và nối chúng với nhau thành một câu có nghĩa. Lý do đưa ra hai câu vấn đáp cho 2 câu hỏi vào cùng một câu chính là để cho giám khảo thấy rằng tất cả chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng câu phức và có năng lực tư duy để link các yếu tố với nhau. Nếu không hề tư duy được làm thế nào để liên kết 2 câu vấn đáp cho 2 yếu tố với nhau thì tất cả chúng ta vẫn hoàn toàn có thể viết thành 2 câu đơn nhưng sẽ không được điểm cao bằng viết 1 câu phức .
Phần 2 – Thân bài (2 đoạn, mỗi đoạn 60 – 80 từ)
Đoạn 1 :
Ở đoạn này tất cả chúng ta sẽ vấn đáp thắc mắc thứ nhất. Mở đầu đoạn tất cả chúng ta nêu ra luôn câu vấn đáp khái quát cho câu hỏi thứ nhất. Các câu còn lại của đoạn sẽ là những ý đơn cử hơn, kèm theo ví dụ, liên hệ trong thực tiễn để nghiên cứu và phân tích cũng như tăng tính thuyết phục cho câu vấn đáp .
Đoạn 2 :
Đoạn này sẽ là câu vấn đáp cho câu hỏi thứ hai. Ở câu mở màn vẫn nêu ra câu vấn đáp như ở đoạn 1 nhưng nên có thêm sự dẫn dắt từ nội dung của đoạn ở trên. Nếu như làm được điều này tất cả chúng ta sẽ đạt điểm rất tốt ở tiêu chuẩn “ Coherence and Cohesion ”. Cấu trúc còn lại của đoạn cũng tương tự như như đoạn 1 .
Phần 3 – Kết bài
Nhắc lại và tóm gọn lại câu vấn đáp của hai câu hỏi trong bài một cách khôn khéo để tránh trùng lặp với phần mở bài .
Như vậy, bạn đã nắm rõ được những gì cần biết về IELTS Writing Task 2 rồi. Để liên tục khám phá sâu hơn về từng dạng bài, các bạn hãy click theo các bài học kinh nghiệm bên dưới nhé .
Đây là tài liệu hướng dẫn chi tiết, các bạn cùng đọc và luyện tập: TẠI ĐÂY

Hướng dẫn tự học IELTS Writing Task 2
Bài học thuộc khóa học IELTS Writing và Speaking do IELTS Fighter thực thi với tiềm năng giúp các bạn khởi đầu nền tảng, chinh phục được hai kỹ năng và kiến thức khó nhằn này. Những bài học kinh nghiệm được update dưới đây, các bạn click vào từng link để khám phá thêm nhé !
Chúc các bạn học tốt ^ – ^. Nếu có gì còn vướng mắc, hãy cmt ngay dưới đây để được giải đáp nhé !

Đánh giá của bạn
Các bạn nếu không nghe được audio, vui lòng gửi thông báo ở phần bình luận bên dưới. Ad sẽ chỉnh sửa trong thời gian sớm nhất, thanks các bạn nhiều nhiều !
Đăng ký
Thông báo để xem
guest
0 Bình Luận
Inline Feedbacks
Xen tất cả bình luận
Back to top button