Nghĩa của từ là gì? – ngu van – https://hemradio.com

Một phần của tài liệu NGU VANNghĩa của từ là gì ?1. Ví dụ 1
– Gồm 2 phần :

+ Phần bên trái là các từ in đậm cần giải nghĩa .
+ Phần bên phải là nội dung giải thích nghĩa của từ .
 Câu a hoàn toàn có thể dùng cả 2 từ
 Câu b chỉ dùng đợc từ thói quen .
– Có thể nói : Bạn Nam có thói quen ăn
quà.

– Không thể nói : Bạn Nam có tập quán ăn
quà.

Vậy lí do là :
– Từ tập quán có ý nghĩa rộng, thờng gắn với chủ đề là số đông .
– Từ thói quen có ý nghĩa hẹp, thờng gắn với chủ đề là một cá thể. Từ tập quán đợc lý giải bằng cách diễn đạt khái niệm mà từ bộc lộ .
2. Kết luận. * Ví dụ :
– 2 bộ phận : từ và nghĩa của từ .
– Bộ phận nêu lên nghĩa của từ là bộ phận đằng sau dấu ‘ : ’  Đó chính là nghĩa của từ ; Nội dung là cái tiềm ẩn trong hình thức của từ, là cái có từ truyền kiếp  ta phải khám phá để dùng cho đúng .
b. Bài học 1 :
Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, đặc thù, hoạt động giải trí, quan hệ … ) mà từ bộc lộ .
VD: Cây:

– Hình thức : Là từ đơn, chỉ có một tiếng – Nội dung : chỉ một loài thực vật
VD : Bâng khuâng
– Hình thức : là từ láy, gồm 2 tiếng
– Nội dung : chỉ 1 trạng thái tình cảm không rõ ràng của con ngời .
* VD : Thuyền
– Hình thức : là từ đơn, gồm 1 tiếng
nh thế nào ?
Học sinh chú giải từ lẫm liệt
? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng
dũng, oai nghiêm có thể thay thế cho

nhau đợc không ? Tại sao ?
? 3 từ có thể thay thế cho nhau đợc, gọi
là 3 từ gì ?

? Vậy từ lẫm liệt đã đợc lý giải ý nghĩa nh thế nào ?
? Cách giải nghĩa từ nao núng ?
Giáo viên : Nh vậy ta đã có 2 cách giải nghĩa từ : Giải thích = khái niệmvà lý giải = cách dùng từ đồng nghĩa tương quan. Vậy còn cách nào ?
? Các em hãy tìm những từ trái nghĩa với từ : Cao thợng, sáng sủa, nhẵn
nhụi.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các cách giải

nghĩa từ
? Các từ trên đã đợc lý giải ý nghĩa nh thế nào ?
? Có mấy cách giải nghĩa của từ ? Là những cách nào ?
Học sinh đọc ghi nhớ II. L
u ý : Để hiểu thâm thúy ý nghĩa của từ, hoàn toàn có thể đa ra cùng lúc các từ đồng nghĩa tương quan và trái nghĩa .
Hoạt động 3 :

H

ớng dẫn luyện tập

Học sinh làm bài tập theo nhóm
ờng thủy * VD : Đánh
– Hình thức : từ đơn, gồm 1 tiếng
– Nội dung : Hoạt động của chủ thể tác động ảnh hưởng lên một đối tợng nào đó .
 Giải thích bằng cách đặc tả khái niệm mà từ bộc lộ .
Ví dụ :
a. T thế lẫm liệt của ngời anh hùng b. T thế hùng dũng của ngời anh hùng. c. T thế oai nghiêm của ngời anh hùng .
 hoàn toàn có thể sửa chữa thay thế cho nhau đợc vì chúng không làm cho nội dung thông tin và sắc thái ý nghĩa của câu biến hóa
 3 từ đồng nghĩa tương quan .
 Giải thích bằng cách dùng từ đồng nghĩa tương quan .
 Giống từ lẫm liệt.

– Đại diện 4 tổ lên bảng tìm
– Cao thợng : nhỏ nhen, ti tiện, hèn nhát, lèm nhèm, …
– Sáng sủa : tối tăm, hắc ám, âm u, u ám và sầm uất … – Nhẵn nhụi : sù sì, nham nhở, nhấp nhô, …
 Giải thích bằng từ trái nghĩa .
II. Các cách giải nghĩa từ:

– Trình bày khái niệm mà từ bộc lộ
– Đa ra những từ đồng nghĩa tương quan hoặc trái nghĩa với từ cần lý giải
Ví dụ :
Từ : Trung thực :
– Đồng nghĩa : Thật thà, thẳng thắn, … – Trái nghĩa : Dối trá, lơn lẹo, …
III. Luyện tập

Bài tập 1
a. Chú thích 1 : Giải thích bằng dịch từ Hán Việt sang từ thuần việt .
b. Chú thích 2 : Giải thích bằng cách trình diễn khái niệm mà từ biểu lộ .
c. Chú thích 3 : Cách lý giải bằng việc miêu tả đặc thù của vấn đề
d. Chú thích 4 : Cách lý giải trình diễn khái niệm mà từ bộc lộ .
Bài 2 : Học sinh đọc nhu yếu Bài tập 2. Bài 3 : Bài 4 : Hs làm theo nhóm e. Chú thích 5 : Giải thích bằng từ đồng nghĩa tương quan. g. Chú thích 6 : Giải thích bằng cách trình diễn khái niệm mà từ bộc lộ .
h. Chú thích 7 : Giải thích bằng cách dùng từ đồng nghĩa tương quan .
i. Chú thích 8 : Giải thích bằng khái niệm mà từ bộc lộ. g. Chú thích 9 : Giải thích bằng từ đồng nghĩa tương quan. Bài tập 2 : a. Học tập b. Học lỏm c. Học hỏi d. Học hành. Bài tập 3 : Điền từ a. Trung bình b. Trung gian. c. Trung niên. Bài tập 4 : Giải thích từ
* Giếng : Hố đào sâu vào lòng đất để lấy n – ớc nhà hàng siêu thị .
 Giải thích bằng khái niệm mà từ bộc lộ * Rung rinh : Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục .
 Giải thích bằng khái niệm mà từ bộc lộ * Hèn nhát : Trái với quả cảm  Dùng từ trái nghĩa để lý giải .
Hoạt động IV Hớng dẫn học ở nhà

Bài tập 5 : Giải nghĩa từ mất ;
? Hãy giải nghĩa từ ‘ mất ’ theo nghĩa đen ?
Mất : trái nghĩa với còn.

? Học sinh tranh luận cuộc hội thoại, để đi đến Tóm lại. Nhân vật Nụ đã lý giải cụm từ không mất là biết nó ở đâu  Điều mê hoặc là cách lý giải này đã đợc cô chiêu hồn nhiên gật đầu. Nh vậy, mất có nghĩa là không mất nghĩalà vẫn còn. Kết luận :
– So với cách giải nghĩa ở bớc 1 là sai
– So với cách giải nghĩa ở trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất mưu trí
* Rút kinh nghiệm giờ dạy :

Ngày 15 – 9 – 2006 Tiết 11, 12 :

Tập làm văn

Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

.

A. Mục tiêu cần đạt.

1. Học sinh nắm vững .
– Thế nào là sự việc ? Thế nào là nhân vật trong văn tự sự ? Đặc điểm và cách thể hiện
sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự. Hai loại nhân vật chủ yếu : nhân vật chính và
nhân vật phụ.

– Quan hệ giữa sự vật và nhân vật .
2. Tích hợp với phần văn ở văn bản ‘ Sơn Tinh, Thủy Tinh ’ với phần tiếng việt ở khái niệm : Nghĩa của từ .
3. Kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, khám phá xâu chuỗi các vấn đề, chi tiết cụ thể trong truyện .
B.Chuẩn bị : Bảng phụ ,đọc các tài liệu có liên quan
C.Thiết kế bài dạy học.

* Giới thiệu bài : Nhng vai trò, đặc thù, đặc thù của nhân vật và vấn đề trong tác phẩm tự sự nh thế nào ? Làm thế nào để nhận ra ? Làm thế nào để kiến thiết xây dựng nó cho hay, cho sôi động trong bài viết của mình ?
* Tiến trình tổ chức triển khai các hoạt động giải trí .
Hoạt động 1.

Hớng dẫn học viên nắm đặc thù của vấn đề và nhân vật .
GV treo bảng phụ
? Xem xét 7 vấn đề trong truyền thuyết thần thoại ” Sơn Tinh, Thủy Tinh ” em hãy chỉ ra :
– Sự việc khởi đầu ? – Sự việc tăng trưởng ? – Sự việc cao trào ? – Sự việc kết thúc ?
? Hãy nghiên cứu và phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các vấn đề đó ?
Có 6 yếu tố đơn cử thiết yếu của vấn đề trong tác phẩm tự sự là :
– Ai làm ? ( nhân vật )
– Xảy ra ở đâu ? ( khoảng trống, khu vực )
– Xảy ra khi nào ? ( thời hạn ) – Vì sao lại xảy ra ? ( nguyên do ) – Xảy ra nh thế nào ? ( diễn biến, quy trình )
? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó ở truyện
‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’

? Theo em hoàn toàn có thể xóa yếu tố thời hạn, đặc thù trong truyện này đợc
(Trang 28 -32 )

Một phần của tài liệu NGU VAN

Đánh giá của bạn
Các bạn nếu không nghe được audio, vui lòng gửi thông báo ở phần bình luận bên dưới. Ad sẽ chỉnh sửa trong thời gian sớm nhất, thanks các bạn nhiều nhiều !
Đăng ký
Thông báo để xem
guest
0 Bình Luận
Inline Feedbacks
Xen tất cả bình luận
Back to top button